Quy định khi đăng bài viết tại đây.

1. Cách cộng trừ GH. =>

2. Muốn có GH để download tại liệu? => tại đây.

3. Đính kèm lên diễn đàn, hoặc Mediafire.com ... và những trang download free nhanh khác.

=> (Nghiêm cấm hình thức đăng bài viết spam, quảng cáo).

Hướng dẫn download những tài liệu bị lỗi. Chúc các bạn có phút giây vui vẻ khi tham gia diễn đàn.
  1. Lê Ba

    Số bài viết: 5
    Được thích: 0
    Số GH:
    0 GH
    xử lý nước thải bằng thực vật
    Tôi rât mong được cac ban cung câp cho tôi những tài liệu nói về thực vật thủy sinh hay trên can có khả năng xử lý nước thải.
  2. hien duc


    Số bài viết: 16
    Được Thích: 1
    Số GH:
    6 GH
    Ðề: xử lý nước thải bằng thực vật

    bạn ơi có nhiều lắm: vd như bèo, rau muống, cỏ vectiver, các loại tảo, sen ... tim thêm nhé
  3. raven


    Số bài viết: 3
    Được Thích: 0
    Số GH:
    0 GH
    Ðề: xử lý nước thải bằng thực vật

    uhm, các tài liệu về wetland cũng đề cập nhiều về vấn đề này
  4. tuyet_hanh


    Số bài viết: 5
    Được Thích: 0
    Nơi ở: Gò vấp, tp hcm
    Số GH:
    0 GH
    Ðề: xử lý nước thải bằng thực vật

    xin chào các bạn, mình đang tim hiểu về thực vật có khả năng xử lý nước, bạn nào cũng đang và đã tìm hiểu thì cho mình ít tài liệu về nó nha, và cũng có thể giới thiệu cho mình một số loại cây không có hoa, ít phát triển để mình thử nghiêm khả năng xử lý nước của nó nha .thank nhiều, có gì chúng ta liên hệ qua mail nha : mai của minh là traclinhpt@yahoo.com
  5. tuliem


    Số bài viết: 163
    Được Thích: 5
    Nơi ở: Trà Vinh
    Số GH:
    880 GH
    Ðề: xử lý nước thải bằng thực vật

    Một số loại cây thủy sinh (thực vật nổi và thực vật ngập nước) có tác dụng xử lí nước bẩn

    Trong ứng dụng của hồ sinh vật trong xử lý nước thải có dạng hồ sinh học sử dụng các loại thực vật nổi và các loài thực vật ngập nước. Đây là các loài thực vật bậc cao đóng vai trò ổn định chất lượng nước. Chúng lấy muối dinh dưỡng (chủ yếu là nitơ và photpho) và các kim loại nặng như: Cd, Cu, Hg và Zn để cho sự đồng hóa và phát triển sinh khối. Các loại thực vật bậc cao trong hồ chia thành 2 loại: thực vật nổi và thực vật ngập nước.

    Thực vật nổi

    Thu nhận các chất dinh dưỡng và các nguyên tố cần thiết qua bộ rễ phát triển trong nước. Sinh khối của một số loài bèo như bèo lục bình (Eichhornia reassipe), bèo cái (Postia straliotes), bèo tấm (Lemnaceae), bèo hoa dâu (Azolla caroliniana), và các loài thực vật nổi khác phát triển rất mạnh trong môi trường nước thải. Bộ rễ của bèo còn là nơi cư trú của vi khuẩn hấp thụ và phân hủy chất hữu cơ. Trong các ao hồ nuôi thực vật nổi bậc cao, hiệu quả khử BOD có thể lên đến 95%, khử nitơ amoni và photpho lên đến 97%. Hiệu quả thu hồi chất dinh dưỡng nitơ có thể đạt từ 200 – 1500kgN/ha.ngày. Thực vật nổi còn cung cấp ôxy cho vi khuẩn để phân hủy các chất hữu cơ. Tuy nhiên thực vật nổi phát triển sinh khối khá nhanh. Trong điều kiện phát triển bình thường (sau khi nuôi cấy 1 tuần lễ), sinh khối của chúng có thể đạt 250kg chất khô/ha.ngày. Vì vậy, cần có định kỳ thu hồi thực vật nổi ra khỏi hồ đề chống hiện tượng tái ô nhiễm nước hồ.

    Trong một số đề tài nghiên cứu khoa học đã chỉ ra khả năng xử lý nước thải của các loài thực vật nổi.

    Ví dụ điển hình về công dụng của bèo trong việc xử lý nước thải sinh hoạt:

    - Trong nước thải có nhiều chất hữu cơ, vô cơ, các chất lơ lửng đã làm ô nhiễm môi trường. Dưới tác động của vi sinh vật, các chất hữu cơ bị phân giải thành chất vô cơ làm cho nồng độ dung dịch trong nước càng tăng thêm, là nguồn thức ăn tốt cho các coliform gây bệnh phát triển, đặc biệt là các vi khuẩn đường ruột. Các chất vô cơ trong môi trường nước không những là thức ăn cho vi sinh vật mà còn là nguồn thức ăn cho thực vật. Nuôi bèo trong môi trường nước thải để chúng hút thức ăn (chất bẩn) làm sạch môi trường nước thải.

    - Kết quả nghiên cứu nuôi bèo trong môi trường nước thải sinh hoạt, nước thải lò mổ gia súc, nước thải làm bún... đối với cả 3 loại bèo trên đều thấy chúng sinh trưởng phát triển nhanh. Nhanh nhất là bèo tấm, thứ đến là bèo cái và thấp hơn là bèo Nhật Bản. Nước thải sẽ trong sạch hơn.

    - Bèo có khả năng hấp thụ NH4+ khá cao từ 90-100%, trong đó, bèo Nhật Bản hấp thụ từ 93-100%, bèo tấm hấp thụ 90-93,33% và bèo cái hấp thụ 90-99,99%. Bèo cũng có khả năng hấp thụ PO4+ cao từ 35-58,6%, trong đó hấp thụ cao nhất là bèo Nhật Bản từ 40-58,6%, bèo tấm hấp thụ 42,22-50% và bèo cái hấp thụ từ 35-53,44%.

    - Vậy những cơ sở sản xuất kinh doanh, trong quá trình sản xuất, nên cho nước thải chảy vào một cái bể, hồ chứa và thả bèo lên mặt nước để chúng hấp thụ những chất thải ra, góp phần làm sạch môi trường. Cách làm này vừa đơn giản mà lại cho hiệu quả kinh tế cao.

    Thực vật ngập nước

    Các loại thực vật bậc cao ngập nước thường được biết đến trong công nghệ xử lý nước thải hiện nay như: rong Hydrilla verticillata, Ceratophyllum...Cây bấc Scirpus longii, Typha latifolia, Pragmites communis, cây rau nhúc, rau muống (Ipomoea aquatica), và một loại cỏ vừa được phát hiện khả năng làm sạch nước ở các ao tôm là cây năng tượng (Scirpus littoralis Schrab)... hấp thụ các chất dinh dưỡng và nguyên tố cần thiết qua thân và lớp vỏ. Thực vật ngập nước còn đóng vai trò lớn trong việc cung cấp ôxy cho vi khuẩn để phân huỷ các chất hữu cơ. Tuy nhiên, cần thường xuyên thu hồi các loại thực vật nổi và thực vật ngập nước ra khỏi hồ để chống hiện tượng tái nhiễm bẩn, tái nhiễm độc nước.

    Ví dụ điển hình về khả năng xử lý nước của các loại thực vật ngập nước:

    (1) Cỏ năng tượng (hến biển): Cỏ Năng Tượng có tên khoa học là Scirpus littoralis Schrab... (hay dân gian còn gọi là Hến biển theo sách phân loại của Phạm Hoàng Hộ (Quyển III, tập 2, trang 633, NXB Mekong, 1993). Đây là cây họ Lác (Cyperaceae) mọc tự nhiên trong các đầm lầy vùng ven biển.Chu kỳ phát triển của loài cỏ này là mọc vào đầu mùa mưa, ra hoa khoảng tháng 11-12 và rụi dần vào khoảng tháng 3-4. Có khả năng chịu được độ mặn lên đến 20 phần ngàn và ngập sâu đến 0,5m. Trong hệ sinh thái ao nuôi tôm, Hến biển giúp ổn định nhiệt độ nước và làm giảm các chất ô nhiễm do thức ăn tôm dư thừa gây ra, do đó làm tăng nồng độ khí ôxy.

    (2) Cây ngổ dại: Với đề án "Dùng hệ thực vật - chủ yếu là cây ngổ dại làm giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước ở thôn La Dương", cậu học sinh lớp 11 chuyên hóa trường THPT Nguyễn Huệ (Hà Tây) Triệu Tiến Chuẩn, đã đoạt giải nhất cuộc thi "Cải thiện việc sử dụng và bảo vệ nguồn nước" được tổ chức lần đầu tiên tại Việt Nam. Tác giả sau nghiên cứu đã cho rằng: “Khi phát triển, loại cây này cần để một khoảng thuận lợi nhất định để sinh sống, cho nên trồng 1/2 hoặc 1/3 diện tích mặt nước là thích hợp. Cùng với quá trình ôxy hoá tự nhiên và ôxy hoá sinh hoá, kết quả đem lại sẽ rất tốt”. Từ kết quả của đề án có thể khẳng định răng việc trồng ngổ dại để xử lý ô nhiễm ao, hồ có thể coi là biện pháp hay để nhân rộng tại các làng quê khác vì khả năng áp dụng rất phù hợp với điều kiện ở các vùng nông thôn đặc trưng của Việt Nam.

    (3) Kết quả nghiên cứu của mô hình “Xử lý nước thải sinh hoạt bằng bãi lọc ngầm trồng cây dòng chảy thẳng đứng trong điều kiện Việt Nam”, PGS. TS. Nguyễn Việt Anh, Trường Đại học Xây dựng, đã cho thấy hiệu quả cũng như khả năng ứng dụng mô hình trong điều kiện thực tế ở Việt Nam. Các kết quả nghiên cứu như sau:

    - Loại cây trồng trong bãi lọc

    Cỏ nến, sậy, thuỷ trúc, mai nước, phát lộc đều phát triển tốt trong nước thải ở các mô hình xử lý. Sậy phát triển mạnh, dễ trồng, dễ sống, ít bị ảnh hưởng bởi môi trường hơn cả. Thuỷ trúc và mai nước cũng sinh trưởng tốt trong nước thải, ít bị ảnh hưởng bởi môi trường, tuy nhiên lượng sinh khối sản xuất ra ít hơn, lá thưa. Việc này liên quan đến cường độ hấp thụ chất hữu cơ vŕ dinh dưỡng bởi thực vật từ nước thải. Cỏ nến có khả năng hấp thụ chất hữu cơ mạnh, sinh khối lớn, tuy nhiên loại thực vật này nhạy cảm với nồng độ và thành phần nước thải, với chế độ oxy trong bể và rất nhạy cảm với ánh sáng.

    - Hiệu quả xử lý chất hữu cơ (theo COD)

    Với nồng độ chất hữu cơ đầu vào theo COD trung bình 229,5mg/l, max 407,1mg/l, min 134,9mg/l, độ lệch chuẩn 101,2mg/l (giai đoạn 1) và trung bình 214,4mg/l, max 390,4 mg/l, min 147,8mg/l, độ lệch chuẩn 59,0mg/l (giai đoạn 2), các bể lọc một bậc ở giai đoạn 1 đều cho phép đạt tięu chuẩn cột B, và các bể lọc theo sơ đồ 2 bậc ở giai đoạn 2 cho phép xấp xỉ đạt tiêu chuẩn cột A, TCVN 5945 - 1995 theo COD. Kết quả nghiên cứu giai đoạn 1 cho thấy các bể có trồng cây với cùng vật liệu có hiệu suất xử lý tốt và ổn định hơn các bình không trồng cây. Vai trò chuyển hóa các chất bẩn hữu cơ của hệ vi sinh vật trên bộ rễ và thân cây, sự vận chuyển dưỡng khí qua hệ thực vật, vai trò phân bổ đều tải trọng và tránh tắc, tránh dòng chảy tắt bể của bộ rễ cây, và một loạt các yếu tố liên quan phức tạp khác... là nguyên nhân dẫn đến hiệu quả xử lý cao của bể lọc có trồng cây. Không có sự khác nhau đáng kể về hiệu suất loại bỏ COD giữa các bể có vật liệu lọc khác nhau.

    - Hiệu quả xử lý theo cặn lơ lửng (SS)

    Với hàm lượng cặn lơ lửng đầu vào trung bình 94,3mg/l, max 150mg/l, min 45mg/l, độ lệch chuẩn 43,2mg/l (giai đoạn 1) và trung bình 189,6mg/l, max 303mg/l, min69 mg/l, độ lệch chuẩn 48,4mg/l (giai đoạn 2), các bể lọc theo sơ đồ 1 bậc và sơ đồ 2 bậc đều cho phép đạt tiêu chuẩn cột A, TCVN 5945 - 1995 và mức 1, TCVN 6772 - 2000 theo SS. Hàm lượng SS trong nước thải đầu ra các bể một bậc ở giai đoạn 1 đều nhỏ hơn 27mg/l (trung bình 10,5 - 19mg/l). Bể với vật liệu sỏi hạt nhỏ có hiệu suất cao hơn so với bể có vật liệu gạch vỡ. Riêng bình không trồng cây B3 với vật liệu lọc là gạch vỡ, hiệu suất xử lý có thấp hơn, chủ yếu do độ rỗng giữa các hạt vật liệu lớn, khi màng vi sinh trong bể ở giai đoạn đầu chưa phát triển lấp kín các khe rỗng, còn ở giai đoạn sau, việc không trồng cây có thể dẫn đến hiện tượng chảy tắt trong bể lọc. Sơ đồ nối tiếp 2 bậc ở giai đoạn cho phép đạt hiệu quả xử lý theo SS tăng và đạt sự ổn định rõ rệt (SS đầu ra trung bình 5,4-6,1mg/l, max 14-23mg/l, min 1mg/l, độ lệch chuẩn 3,7 - 5,9mg/l).

    - Hiệu quả xử lý theo Nitơ

    Các kết quả nghiên cứu ở cả 2 giai đoạn cho thấy, bể lọc trồng cây 1 bậc cho phép loại bỏ được 37 - 62% Nitơ (theo Nitơ tổng số T-N). Các bể có trồng cây đều cho kết quả tốt hơn rõ rệt so với bể không trồng cây. Sơ đồ nối tiếp 2 bậc cho phép đạt hiệu quả xử lý Nitơ tăng rõ rệt. Tuy nhiên, chất lượng nước đầu ra theo chỉ tiêu T-N và NH4-N chưa đạt tiêu chuẩn loại A/B, TCVN 5945 - 1995. Với mục đích tái sử dụng nước thải để tưới tiêu, thì lượng chất dinh dưỡng trong nước thải đầu ra còn cao là có lợi cho cây trồng. Trong trường hợp cần xử lý nitơ ở mức độ cao hơn, có thể tăng cường quá trình nitrat hóa trong bể lọc trồng cây không ngập nước bậc 1, sau đó mới cho sang bể ngập nước bậc 2 để khử nitơ.

    - Hiệu quả xử lý theo Phốt pho (T-P)

    Với nồng độ T-P trong nước thải đầu vào trung bình 11,6mg/l (giai đoạn 1), sơ đồ 1 bậc cho phép đạt nồng độ trung běnh của T-P đầu ra sau bể lọc sỏi là 4,9 - 5,3mg/l (tương đương tięu chuẩn cột B, TCVN 5945 - 1995), sau bể lọc gạch vỡ là 6,7 - 7,6mg/l (tương đương cột C). Do quá trình loại bỏ phôtpho trong bể lọc chủ yếu dựa vào cơ chế giữ cặn (chứa phôtpho) bằng lắng - lọc và hấp phụ PO43- lên bề mặt các hạt vật liệu, nên hình dáng, kích thước hạt vật liệu, thành phần vật liệu đóng vai trò quan trọng. Bên cạnh đó, bể lọc có trồng cây cũng cho phép đạt hiệu suất loại phôtpho cao hơn bể không trồng cây. Sơ đồ nối tiếp 2 bậc ở giai đoạn 2 cho phép đạt hiệu quả xử lý theo T-P tăng rõ rệt (T-P trong nước thải đầu vào trung bình 5,6mg/l, đầu ra trung bình 1,5 - 1,7mg/l), đạt tiêu chuẩn cột A, TCVN 5945 - 1995.

    Hiệu suất xử lý Nitơ và Photpho cao là ưu thế rất quan trọng của công nghệ xử lý nước thải bằng bãi lọc trồng cây dòng chảy thẳng đứng, điều không thực hiện được bằng công nghệ xử lý sinh học bậc 2 truyền thống, hay rất tốn kém và khó ổn định trong các công trình làm sạch sinh học bậc 3 trong điều kiện nhân tạo.

    - Hiệu suất xử lý theo các chỉ tiêu vi sinh vật

    Faecal Coli và Coli tổng số là 2 chỉ tiêu được phân tích trong 2 giai đoạn nghiên cứu. Kết quả cho thấy chất lượng nước đầu ra sau bể lọc trồng cây dňng chảy thẳng đứng 1 hoặc 2 bậc, với chế độ bể luôn ngập nước, vẫn còn chưa đáp ứng tięu chuẩn về mặt vi sinh. Hiệu suất loại bỏ vi sinh theo Faecal Coli và Coli tổng số chỉ đạt khoảng 92-97%. Môi trường kỵ khí chiếm ưu thế trong phần lớn thời gian lưu nước của bể là nguyên nhân chính dẫn đến việc loại bỏ vi sinh đạt hiệu suất không cao. Có thể khắc phục tình trạng này bằng cách tăng cường môi trường hiếu khí trong bể, thông qua phân phối nước vào bể và thay đổi mực nước trong bể, hay tăng thời gian lưu nước trong bể.

    Các kết quả nghiên cứu cho thấy, hiệu suất xử lý nước thải trong bãi lọc trồng cây dòng chảy thẳng đứng, sử dụng vật liệu lọc sỏi và gạch vỡ, luôn ngập nước là rất tốt. Hệ thống làm việc ổn định, dao động chất lượng nước đầu ra không lớn. Với sơ đồ 1 bậc, chất lượng nước đầu ra sau bể lọc trồng cây cho phép đạt được tięu chuẩn cột B, TCVN 5945-1995 đối với các chỉ tięu COD, SS, TP. Với sơ đồ 2 bậc nối tiếp, chất lượng nước đầu ra sau bể lọc trồng cây đạt tięu chuẩn cột A, TCVN 5945 - 1995 hay mức 1, TCVN 6772 - 2000 theo COD, SS, TP. Tuy nhiên, với chế độ luôn ngập nước, chỉ tiêu NH4-N và vi sinh vật trong nước đầu ra còn vượt quá tiêu chuẩn.

    Bể lọc có trồng cây cho phép đạt hiệu suất xử lý cao hơn so với bể lọc không trồng cây, theo tất cả các chỉ tiêu nghiên cứu. Bên cạnh đó, bãi lọc ngầm trồng cây có dòng chảy thẳng đứng sử dụng vật liệu sỏi hoặc gạch để xử lí nước thải sau bể tự hoại, trồng các loại thực vật nước dễ kiếm, phổ biến ở Việt nam như cỏ nến, thủy trúc, sậy, phát lộc, mai nước,... cho phép đạt tiêu chuẩn xả ra môi trường hay tái sử dụng lại nước thải, là công nghệ phù hợp với điều kiện của Việt Nam, nhất là cho quy mô hộ, nhóm hộ gia đình, các điểm du lịch, dịch vụ, các trang trại, làng nghề...

    Kết luận

    Qua nghiên cứu các thành phần vật chất hữu cơ của nước thải nông thôn cho thấy các thành phần có trong nước thải đều có thể tái sử dụng thông qua các công trình xử lý nước thải, đặc biệt là các hồ sinh vật, vào các mục đích kinh tế như nuôi cá, nuôi tảo, chăn thả các loại gia cầm và làm nước tưới cho hoa màu rất hiệu quả và mang lại lợi nhuận kinh tế cao cho các hộ nông dân.

    Việc áp dụng các phương pháp xử lý nước thải bằng thực vật nổi và thực vật ngập nước vào thực tế tại các vùng ven đô là hoàn toàn khả thi và có hiệu quả.

    Tài liệu tham khảo:
    Nguồn: Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để xem nội dung.

    Nguồn: Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để xem nội dung.
  6. matden001


    Số bài viết: 31
    Được Thích: 0
    Số GH:
    204 GH
    Ðề: xử lý nước thải bằng thực vật

    và đây là "cây súng" cẩn thận bị súng bắn đấy nhá :39::42:
    Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để xem nội dung.
  7. MOO3


    Số bài viết: 10
    Được Thích: 2
    Số GH:
    16 GH
    Ðề: xử lý nước thải bằng thực vật

    Phytoremediation-Transformation and Control of Contaminants

    Sách gồm 7 phần :

    1.OVERVIEW OF SCIENCE AND APPLICATIONS

    2.FUNDAMENTALS OF PHYTOTRANSFORMATION AND CONTROL OF CONTAMINANTS

    3.SCIENCE AND PRACTICE FOR AROMATIC, PHENOLIC, AND HYDROCARBON CONTAMINANTS

    4.TRANSFORMATION AND CONTROL OF EXPLOSIVES

    5.FATE AND CONTROL OF CHLORINATED SOLVENTS AND OTHER HALOGENATED
    COMPOUNDS

    6.MODELING, DESIGN, AND FIELD PILOT TESTING

    7.LATEST ADVANCES

    Khá đầy đủ về xử lí bằng thực vật. Các bạn có thể tham khảo.
    Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để xem nội dung.
    Bummin thích bài này.
  8. bichthao


    Số bài viết: 6
    Được Thích: 0
    Số GH:
    0 GH
    Ðề: xử lý nước thải bằng thực vật

    Cỏ vertiver xử lý nước thải sinh hoạt hiệu quả cao không nhỉ, có ai có tài liệu về nó không?
  9. quangvinhtn


    Số bài viết: 1
    Được Thích: 0
    Số GH:
    0 GH
    Ðề: xử lý nước thải bằng thực vật

    t mong các bạn cung cấp cho tui các công nghệ xử lý nuớc thải bằng thực vật ?^:)^
  10. elain


    Số bài viết: 1
    Được Thích: 0
    Số GH:
    0 GH
    tài liệu tham khảo sao toàn link chết vậy ạ :((( ai fixx lại cho mình với. hic
5,339
Xem